XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM NĂM 2026: ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ LƯU Ý

XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM NĂM 2026: ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ LƯU Ý
Nhiều người Việt Nam từng sinh sống, định cư ở nước ngoài, đã thôi hoặc mất quốc tịch Việt Nam, sau một thời gian có nhu cầu trở lại quốc tịch Việt Nam. Trong đó, không ít trường hợp đồng thời mong muốn giữ quốc tịch nước ngoài đang có.
Từ ngày 01/7/2025, Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam có hiệu lực, trong đó có những thay đổi đáng chú ý đối với điều kiện và thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam.
Tuy nhiên, trước khi lập hồ sơ, vấn đề quan trọng không phải chỉ là chuẩn bị mẫu đơn mà cần xác định chính xác tình trạng quốc tịch hiện tại, căn cứ mất quốc tịch Việt Nam và hệ thống giấy tờ còn lưu giữ.
1. Trước hết cần xác định: Đã thực sự mất quốc tịch Việt Nam hay chưa?
Đây là bước đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đến hướng xử lý hồ sơ.
Việc một người đã nhập quốc tịch nước ngoài không mặc nhiên đồng nghĩa với việc người đó đã mất quốc tịch Việt Nam.
Cần kiểm tra lịch sử quốc tịch theo pháp luật Việt Nam, đặc biệt là có hay không Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam, quyết định tước quốc tịch hoặc căn cứ làm mất quốc tịch khác theo quy định.
Pháp luật quốc tịch hiện hành xác định người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam. Trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định, người đó có thể đề nghị cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xác nhận có quốc tịch Việt Nam. Luật số 79/2025/QH15 cũng quy định cơ chế đề nghị cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xác nhận có quốc tịch Việt Nam đối với trường hợp thuộc diện luật định nhưng không có giấy tờ chứng minh.
Vì vậy, trong một số trường hợp, hướng xử lý phù hợp có thể là xác minh hoặc xác nhận tình trạng quốc tịch, thay vì lập ngay hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.
2. Điều kiện xin trở lại quốc tịch Việt Nam hiện nay
Theo Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam sau khi được sửa đổi bởi Luật số 79/2025/QH15, người đã mất quốc tịch Việt Nam theo Điều 26 và có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì được xem xét giải quyết trở lại quốc tịch Việt Nam.
So với quy định trước đây, pháp luật hiện hành không còn giới hạn việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam vào một số nhóm trường hợp cụ thể như hồi hương, có thân nhân là công dân Việt Nam, đầu tư tại Việt Nam hoặc có lợi cho Nhà nước.
Tuy nhiên, cần lưu ý:
- Việc trở lại quốc tịch Việt Nam không được làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam;
- Người từng bị tước quốc tịch Việt Nam chỉ được xem xét trở lại quốc tịch sau ít nhất 05 năm kể từ ngày bị tước;
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây;
- Trường hợp đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên gọi này được ghi trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
Như vậy, quy định mới đã mở rộng đáng kể khả năng được xem xét trở lại quốc tịch Việt Nam, nhưng việc giải quyết vẫn phụ thuộc vào tình trạng pháp lý và hồ sơ cụ thể của từng người.
3. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm những gì?

Tùy từng trường hợp, hồ sơ cơ bản có thể gồm:
- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
- Bản khai lý lịch;
- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
- Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với thời gian người yêu cầu cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ này phải được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch đã từng có quốc tịch Việt Nam;
- Các tài liệu cần thiết nếu đồng thời đề nghị giữ quốc tịch nước ngoài hoặc thuộc trường hợp đặc thù khác.
Giấy tờ trong hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt; bản dịch được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Do đó, đối với người đã sinh sống lâu năm ở nước ngoài, việc chuẩn bị hồ sơ thường không chỉ là tập hợp giấy tờ tại Việt Nam mà còn phải tính đến thời gian xin tài liệu, chứng nhận, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật ở nước ngoài.
4. Mất Quyết định cho thôi quốc tịch hoặc chỉ còn giấy tờ Việt Nam cũ thì xử lý thế nào?
Đây là tình huống tương đối phổ biến trong thực tế.
Theo quy định hiện hành, giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch đã từng có quốc tịch Việt Nam có thể bao gồm:
- Giấy tờ chứng minh đã được Chủ tịch nước cho thôi hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam; hoặc
- Giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp, xác nhận, trong đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây.
Trường hợp thông tin về tình trạng quốc tịch Việt Nam trước đây có thể khai thác được từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan tiếp nhận không yêu cầu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nộp lại các giấy tờ chứng minh tương ứng.
Do đó, việc không còn giữ Quyết định cho thôi quốc tịch không đồng nghĩa với việc không thể thực hiện hồ sơ.
Hộ chiếu Việt Nam cũ, giấy khai sinh, giấy tờ nhân thân, tài liệu hộ tịch hoặc giấy tờ do cơ quan Việt Nam cấp trước đây vẫn có thể là những căn cứ quan trọng để phục vụ việc tra cứu, xác minh và chứng minh quốc tịch trước đây.
Tuy nhiên, cần phân biệt rõ: những giấy tờ này có thể giúp chứng minh một người đã từng có quốc tịch Việt Nam, nhưng nếu đã có quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam có hiệu lực thì không thể chỉ dựa vào hộ chiếu hoặc giấy tờ cũ để kết luận người đó hiện vẫn còn quốc tịch Việt Nam.
5. Có thể giữ quốc tịch nước ngoài khi trở lại quốc tịch Việt Nam không?
Có thể được xem xét, nhưng không phải mặc nhiên được giữ.
Theo khoản 5 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam hiện hành, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện:
- Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;
- Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam;
- Và phải được Chủ tịch nước cho phép.
Người có nhu cầu giữ quốc tịch nước ngoài còn phải chuẩn bị giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp chứng minh việc giữ quốc tịch phù hợp với pháp luật của nước đó.
Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này thì người yêu cầu thực hiện bản cam đoan theo quy định. Hồ sơ còn có bản cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài gây phương hại đến các quyền, lợi ích và lợi ích quốc gia được pháp luật bảo vệ.
Nếu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài nhưng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo luật thì phải thực hiện thủ tục thôi quốc tịch nước ngoài.
Do đó, nhu cầu giữ hay thôi quốc tịch nước ngoài nên được xác định ngay từ đầu khi xây dựng hồ sơ.
6. Nộp hồ sơ ở đâu? Thời gian giải quyết bao lâu?
Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang cư trú trong nước nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.
Theo thủ tục hành chính hiện hành, hồ sơ trong nước có thể được nộp trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính và người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ.
Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài, hồ sơ được nộp cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.
Đối với thủ tục thực hiện trong nước, theo thủ tục hành chính hiện được Bộ Tư pháp công bố:
Thời hạn giải quyết: 85 ngày, là thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền.
Lệ phí: 2.500.000 đồng, trừ trường hợp được miễn theo quy định.
Quá trình giải quyết có sự tham gia của Sở Tư pháp, cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp và cuối cùng thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Chủ tịch nước.
Một điểm cần đặc biệt lưu ý: trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải thực hiện thủ tục thôi quốc tịch nước ngoài, trong thời hạn 09 tháng kể từ ngày Bộ Tư pháp có văn bản thông báo, người yêu cầu phải nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho thôi quốc tịch nước ngoài. Thời hạn 09 tháng này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.
Vì vậy, thời gian thực tế của một hồ sơ cụ thể có thể kéo dài nếu phải bổ sung tài liệu, xác minh quốc tịch trước đây, xử lý giấy tờ nước ngoài hoặc thực hiện thủ tục thôi quốc tịch nước ngoài.
7. Một số lưu ý thực tế khi chuẩn bị hồ sơ
Đối với hồ sơ quốc tịch, việc chuẩn bị đúng mẫu đơn chỉ là một phần của quá trình.
Trước khi nộp hồ sơ, nên rà soát toàn bộ lịch sử pháp lý về quốc tịch và nhân thân của người yêu cầu, đặc biệt là:
- Thời điểm và căn cứ mất quốc tịch Việt Nam;
- Có hay không Quyết định cho thôi hoặc tước quốc tịch;
- Các giấy tờ Việt Nam còn lưu giữ;
- Quá trình cư trú ở nước ngoài;
- Việc thay đổi họ tên nếu có;
- Tình trạng hộ tịch;
- Các giấy tờ do nước ngoài cấp;
- Nhu cầu giữ quốc tịch nước ngoài.
Đối với hồ sơ đã được giải quyết từ nhiều năm trước nhưng tài liệu hiện không còn đầy đủ, nên xác định sớm phương án tra cứu dữ liệu, trích lục hoặc đề nghị xác minh.
Việc làm rõ các vấn đề này ngay từ đầu giúp xác định đúng thủ tục cần thực hiện, hạn chế tình trạng chuẩn bị sai hướng hoặc phải bổ sung hồ sơ nhiều lần sau khi đã nộp.
Kết luận
Quy định hiện hành đã mở rộng khả năng để người từng mất quốc tịch Việt Nam được xem xét trở lại quốc tịch.
Tuy nhiên, mỗi trường hợp có một lịch sử pháp lý khác nhau. Đặc biệt đối với người đã định cư lâu năm ở nước ngoài, thay đổi quốc tịch, thay đổi họ tên hoặc không còn đầy đủ hồ sơ trước đây, việc xử lý thường cần bắt đầu từ xác định chính xác tình trạng quốc tịch, chứ không đơn thuần là điền mẫu đơn và nộp hồ sơ.
Một hồ sơ được chuẩn bị tốt cần làm rõ ngay từ đầu ba vấn đề:
Đương sự hiện còn hay đã mất quốc tịch Việt Nam – căn cứ nào chứng minh tình trạng đó – và có nhu cầu giữ quốc tịch nước ngoài hay không.
Từ đó mới có thể lựa chọn đúng hướng xử lý, chuẩn bị đúng tài liệu và hạn chế những vướng mắc trong quá trình giải quyết.
HT Legal VN hỗ trợ gì trong thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam?

Công ty Luật TNHH HT Legal VN hỗ trợ khách hàng trong quá trình rà soát và thực hiện thủ tục quốc tịch, bao gồm:
- Rà soát và xác định tình trạng quốc tịch Việt Nam;
- Kiểm tra căn cứ đã mất, thôi hoặc từng có quốc tịch Việt Nam;
- Rà soát hộ chiếu, giấy khai sinh, hồ sơ hộ tịch và các giấy tờ Việt Nam trước đây;
- Tư vấn phương án xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
- Tư vấn trường hợp có nhu cầu giữ quốc tịch nước ngoài;
- Hỗ trợ chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ;
- Hỗ trợ pháp lý trong quá trình làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
Việc rà soát hồ sơ ngay từ đầu giúp xác định đúng tình trạng – đúng thủ tục – đúng tài liệu cần chuẩn bị, từ đó hạn chế các vướng mắc không cần thiết trong quá trình thực hiện.
CÔNG TY LUẬT TNHH HT LEGAL VN
VP1 – TP. Hồ Chí Minh:
12 Hẻm 602/37 Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh
VP2 – TP. Hồ Chí Minh:
207B Nguyễn Phúc Chu, Phường Tân Sơn, TP. Hồ Chí Minh
VP3 – TP. Hà Nội:
LK5-43, Khu nhà ở cho CBCS Cục B42, B57 – Tổng cục V – Bộ Công an, Phường Thanh Liệt, TP. Hà Nội
Hotline/Zalo: 09 6161 4040 – 09 2222 4040
Email: [email protected]
Website: www.htlegalvn.com
HT Legal VN – Giải pháp đúng – Hiệu quả – Tín thác.
Căn cứ pháp lý
- Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12;
- Luật số 56/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;
- Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025;
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan, có hiệu lực từ ngày 15/01/2026;
- Thông tư số 12/2025/TT-BTP về mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch;
- Các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Văn bản hợp nhất phục vụ tra cứu: Văn bản hợp nhất số 440/VBHN-BTP ngày 23/01/2026 của Bộ Tư pháp, hợp nhất Nghị định số 191/2025/NĐ-CP và nội dung sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Nội dung được xây dựng trên cơ sở pháp luật có hiệu lực tại thời điểm biên soạn và chỉ nhằm mục đích tham khảo, chia sẻ kiến thức pháp lý chung. Nội dung không phải là ý kiến tư vấn cho một vụ việc cụ thể và không tạo thành cam kết về kết quả xử lý. Việc áp dụng pháp luật cần căn cứ vào hồ sơ, chứng cứ, tình tiết thực tế và quy định có hiệu lực tại thời điểm liên quan.
HT LEGAL VN – GIẢI PHÁP ĐÚNG • HIỆU QUẢ • TÍN THÁC
HT Legal VN cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng và hỗ trợ giải quyết các vấn đề pháp lý cho cá nhân, doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực.
Website: www.htlegalvn.com
Hotline: 09 6161 4040
HT LEGAL VN
Đúng vai – Đúng quyền – Ứng xử đúng luật.
