Thuế thu nhập cá nhân năm 2026: Mức giảm trừ 15,5 triệu đồng, biểu thuế 5 bậc và cách tính

Từ kỳ tính thuế năm 2026, chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có nhiều thay đổi quan trọng: mức giảm trừ gia cảnh tăng, biểu thuế lũy tiến giảm còn 5 bậc và bổ sung một số khoản giảm trừ về y tế, giáo dục – đào tạo.
Điều cần lưu ý là 15,5 triệu đồng/tháng không phải là “ngưỡng lương phải nộp thuế”. Nghĩa vụ thuế phải được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, các khoản được trừ và thu nhập tính thuế của từng cá nhân.
Bài viết cập nhật pháp luật đến ngày 28/09/2026, tập trung vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
1. Chính sách thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công áp dụng từ khi nào?
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Tuy nhiên, khoản 2 Điều 29 của Luật quy định các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Đối với giảm trừ gia cảnh, Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ mới có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 tiếp tục ghi nhận các mức giảm trừ này tại Điều 10.
Như vậy, khi xác định thuế đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú thuộc kỳ tính thuế năm 2026, cần áp dụng các quy định tương ứng của hệ thống pháp luật mới.
2. Những thay đổi đáng chú ý từ kỳ tính thuế năm 2026
Một số thay đổi chính so với kỳ tính thuế năm 2025 có thể khái quát như sau:
| Nội dung | Kỳ tính thuế năm 2025 | Từ kỳ tính thuế năm 2026 |
| Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế | 11 triệu đồng/tháng | 15,5 triệu đồng/tháng |
| Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc | 4,4 triệu đồng/tháng | 6,2 triệu đồng/tháng |
| Biểu thuế lũy tiến từng phần | 7 bậc | 5 bậc |
| Bậc thuế đầu tiên | Đến 5 triệu đồng thu nhập tính thuế/tháng | Đến 10 triệu đồng thu nhập tính thuế/tháng |
| Giảm trừ một số chi phí y tế, giáo dục – đào tạo | Chưa áp dụng theo cơ chế mới | Được giảm trừ khi đáp ứng điều kiện |
Đối với kỳ quyết toán năm 2025, mức giảm trừ gia cảnh vẫn được xác định theo mức 11 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ mới được áp dụng.
Việc phân biệt đúng kỳ tính thuế đặc biệt quan trọng khi khai bổ sung hoặc xử lý nghĩa vụ thuế của các năm trước.
3. Ai được xác định là cá nhân cư trú?
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện luật định, trong đó gồm:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định.
Cá nhân không đáp ứng điều kiện xác định cá nhân cư trú thì được xác định là cá nhân không cư trú.
Việc xác định đúng tình trạng cư trú rất quan trọng bởi cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có phạm vi thu nhập chịu thuế và phương pháp tính thuế khác nhau.
Bài viết này tập trung vào cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
4. Thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định thế nào?
Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, đối với cá nhân cư trú:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Về nguyên tắc, có thể khái quát:
Thu nhập tính thuế
= Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
– các khoản bảo hiểm được trừ
– giảm trừ gia cảnh
– các khoản giảm trừ khác đủ điều kiện.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc xác định thu nhập và các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Do đó, lương gross, lương thực nhận, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế là những khái niệm không nên đồng nhất.
Một cá nhân có tổng thu nhập trên 15,5 triệu đồng/tháng chưa đồng nghĩa chắc chắn phải nộp thuế, bởi còn phải xem xét các khoản bảo hiểm được trừ, người phụ thuộc và các khoản giảm trừ hợp pháp khác.
5. Mức giảm trừ gia cảnh từ kỳ tính thuế năm 2026
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:
| Khoản giảm trừ | Mức áp dụng |
| Bản thân người nộp thuế | 15,5 triệu đồng/tháng |
| Bản thân người nộp thuế tính theo năm | 186 triệu đồng/năm |
| Mỗi người phụ thuộc | 6,2 triệu đồng/tháng |
Các mức này cũng được ghi nhận tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế theo quy định.
15,5 triệu đồng/tháng có phải là “ngưỡng không phải nộp thuế”?
Không.
Đây là mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế, được tính khi xác định thu nhập tính thuế.
Ví dụ, một người lao động có thu nhập cao hơn 15,5 triệu đồng/tháng nhưng có khoản bảo hiểm được trừ hoặc có người phụ thuộc thì các khoản này còn phải được xem xét trước khi xác định thu nhập tính thuế.
Vì vậy, việc có phát sinh thuế phải nộp hay không cần được xác định sau khi tính đầy đủ các yếu tố của từng trường hợp.
6. Biểu thuế lũy tiến từng phần từ kỳ tính thuế năm 2026 gồm 5 bậc
Theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, biểu thuế lũy tiến từng phần đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú gồm 5 bậc:
| Bậc | Phần thu nhập tính thuế/tháng | Phần thu nhập tính thuế/năm | Thuế suất |
| 1 | Đến 10 triệu đồng | Đến 120 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | Trên 120 đến 360 triệu đồng | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | Trên 360 đến 720 triệu đồng | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | Trên 720 triệu đến 1,2 tỷ đồng | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu đồng | Trên 1,2 tỷ đồng | 35% |
Hiểu đúng về thuế lũy tiến từng phần
“Lũy tiến từng phần” có nghĩa là thu nhập tính thuế được chia thành từng phần tương ứng với từng bậc thuế.
Ví dụ, nếu thu nhập tính thuế là 14,5 triệu đồng/tháng:
- 10 triệu đồng đầu tiên chịu thuế suất 5%;
- 4,5 triệu đồng tiếp theo chịu thuế suất 10%.
Không phải toàn bộ 14,5 triệu đồng đều chịu thuế suất 10%.
7. Giảm trừ đối với một số khoản chi y tế, giáo dục – đào tạo
Đây là một trong những điểm mới đáng chú ý từ kỳ tính thuế năm 2026.
Khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định về giảm trừ đối với một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc theo mức do Chính phủ quy định.
Khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
| Khoản chi đủ điều kiện | Mức giảm trừ tối đa |
| Chi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do BHYT chi trả | Tổng không quá 23 triệu đồng/năm |
| Chi giáo dục – đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước | Tổng không quá 24 triệu đồng/năm |
Khoản chi giáo dục – đào tạo thuộc phạm vi quy định bao gồm các khoản học phí thuộc các cấp học, trình độ đào tạo và các kỹ năng chuyên môn tại cơ sở giáo dục – đào tạo theo quy định.
Mức 23 triệu đồng/năm đối với y tế và 24 triệu đồng/năm đối với giáo dục – đào tạo là mức giảm trừ tổng cộng trong năm đối với các khoản chi đủ điều kiện của người nộp thuế và người phụ thuộc; không phải mức giảm trừ riêng cho từng người phụ thuộc.
Để được giảm trừ, người nộp thuế phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định. Riêng khoản chi y tế còn phải có Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định; các khoản đã được bảo hiểm, ngân sách, tổ chức hoặc cá nhân khác chi trả thì không được tiếp tục tính giảm trừ đối với cùng khoản chi.
8. Ví dụ cách tính thuế TNCN năm 2026
Giả sử một cá nhân cư trú có:
- Phần thu nhập từ tiền lương sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm được trừ theo quy định nhưng trước khi áp dụng giảm trừ gia cảnh là 30 triệu đồng/tháng;
- Không có người phụ thuộc;
- Không phát sinh khoản giảm trừ nào khác ngoài giảm trừ gia cảnh cho bản thân.
Trường hợp không có người phụ thuộc
Thu nhập tính thuế:
30 triệu – 15,5 triệu = 14,5 triệu đồng/tháng.
Thuế được tính theo từng bậc:
10 triệu đồng đầu tiên:
10 triệu × 5% = 500.000 đồng
4,5 triệu đồng tiếp theo:
4,5 triệu × 10% = 450.000 đồng
Tổng số thuế theo giả định:
950.000 đồng/tháng.
Trường hợp có 01 người phụ thuộc đủ điều kiện
Giả định các điều kiện khác không thay đổi và cá nhân được tính giảm trừ cho một người phụ thuộc:
30 triệu – 15,5 triệu – 6,2 triệu = 8,3 triệu đồng/tháng.
Toàn bộ 8,3 triệu đồng thuộc bậc thuế 5%:
8,3 triệu × 5% = 415.000 đồng/tháng.
Ví dụ trên chỉ nhằm minh họa phương pháp áp dụng giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũy tiến từng phần. Nghĩa vụ thuế thực tế phải căn cứ vào thu nhập, thời điểm phát sinh, các khoản bảo hiểm, người phụ thuộc, các khoản giảm trừ và hồ sơ cụ thể của từng cá nhân.
9. Những lưu ý khi tự xác định thuế TNCN
Trước khi xác định số thuế phải nộp, người có thu nhập từ tiền lương, tiền công nên lần lượt kiểm tra:
- tình trạng cư trú;
- tổng thu nhập chịu thuế;
- các khoản thu nhập được miễn hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế;
- các khoản bảo hiểm được trừ;
- người phụ thuộc và thời gian được tính giảm trừ;
- các khoản giảm trừ khác;
- biểu thuế áp dụng đúng kỳ tính thuế.
Đặc biệt, cần tránh ba cách hiểu phổ biến:
Thứ nhất, “lương trên 15,5 triệu đồng/tháng chắc chắn phải nộp thuế”. Cách hiểu này chưa chính xác vì 15,5 triệu đồng là mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế, không phải một mức lương gộp dùng chung để xác định nghĩa vụ thuế.
Thứ hai, lấy toàn bộ thu nhập tính thuế nhân với thuế suất của bậc cao nhất. Cách tính này không đúng với nguyên tắc lũy tiến từng phần.
Thứ ba, sử dụng mức giảm trừ và biểu thuế của kỳ tính thuế năm 2026 để tính lại nghĩa vụ thuộc kỳ tính thuế năm 2025. Nghĩa vụ thuế phải được xác định theo chính sách áp dụng cho đúng kỳ tính thuế.
10. Căn cứ pháp lý chính
Bài viết được xây dựng trên các căn cứ pháp lý chính sau:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16 ngày 24/04/2026;
- Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân;
- Văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH ngày 20/05/2026 của Văn phòng Quốc hội về Luật Thuế thu nhập cá nhân, sử dụng để tra cứu nội dung đã được hợp nhất;
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân;
- Thông tư số 87/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ Tài chính, quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Kết luận
Từ kỳ tính thuế năm 2026, chính sách thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có ba thay đổi đáng chú ý:
- mức giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc;
- biểu thuế lũy tiến từng phần được điều chỉnh còn 5 bậc;
- bổ sung giảm trừ đối với một số khoản chi y tế, giáo dục – đào tạo khi đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Tuy nhiên, số thuế phải nộp không thể được xác định chỉ dựa trên mức lương hàng tháng.
Trình tự phù hợp là:
Xác định thu nhập chịu thuế → xác định các khoản được trừ → xác định thu nhập tính thuế → áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.
Việc xác định đúng ngay từ đầu giúp người nộp thuế thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đồng thời bảo đảm các khoản giảm trừ hợp pháp được ghi nhận đúng quy định.
Xem tiếp: Quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế năm 2026: Khấu trừ 10%, ủy quyền, thời hạn và những lưu ý cần biết.
Lưu ý: Nội dung được xây dựng trên cơ sở pháp luật có hiệu lực tại thời điểm biên soạn và chỉ nhằm mục đích tham khảo, chia sẻ kiến thức pháp lý chung. Nội dung không phải là ý kiến tư vấn cho một vụ việc cụ thể và không tạo thành cam kết về kết quả xử lý. Việc áp dụng pháp luật cần căn cứ vào hồ sơ, chứng cứ, tình tiết thực tế và quy định có hiệu lực tại thời điểm liên quan.
HT LEGAL VN – GIẢI PHÁP ĐÚNG • HIỆU QUẢ • TÍN THÁC
HT Legal VN cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng và hỗ trợ giải quyết các vấn đề pháp lý cho cá nhân, doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực.
Website: www.htlegalvn.com
Hotline: 09 6161 4040
HT LEGAL VN
Đúng vai – Đúng quyền – Ứng xử đúng luật.
