Hoãn thi hành án dân sự trong các trường hợp nào? (2025)

Thi hành án dân sự là giai đoạn quan trọng nhằm bảo đảm hiệu lực thực tế của bản án, quyết định của Tòa án. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định rõ các trường hợp được hoãn thi hành án nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
Dưới đây là tổng hợp đầy đủ, cập nhật mới nhất các trường hợp hoãn thi hành án dân sự theo Luật Thi hành án dân sự hiện hành và các văn bản hướng dẫn liên quan.
1. Các trường hợp hoãn thi hành án dân sự
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2020, 2022, 2024), sau đây gọi là Luật thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định hoãn thi hành án trong các trường hợp sau đây:
- Người phải thi hành án bị ốm nặng, có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên; hoặc bị mất, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án.
- Chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án hoặc vì lý do chính đáng khác mà người phải thi hành án không thể tự mình thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định.
- Đương sự đồng ý hoãn thi hành án; việc đồng ý hoãn thi hành án phải lập thành văn bản ghi rõ thời hạn hoãn, có chữ ký của đương sự; trong thời gian hoãn thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Tài sản để thi hành án đã được Tòa án thụ lý để giải quyết theo Điều 74 (xác định, phân chia, xử lý tài sản chung) hoặc Điều 75 (giải quyết tranh chấp, yêu cầu hủy giấy tờ, giao dịch liên quan đến tài sản thi hành án) của Luật Thi hành án dân sự;
- Tài sản được kê biên theo Điều 90 nhưng sau khi giảm giá mà giá trị bằng hoặc thấp hơn chi phí và nghĩa vụ được bảo đảm.
- Việc thi hành án đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền giải thích bản án, quyết định và trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 170 và khoản 2 Điều 179 Luật Thi hành án dân sự.
- Người được nhận tài sản, người được giao nuôi dưỡng đã được thông báo hợp lệ 02 lần về việc nhận tài sản, nhận người được nuôi dưỡng nhưng không đến nhận.
- Việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án theo quy định tại Điều 54 Luật Thi hành án dân sự chưa thực hiện được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
- Tài sản kê biên không bán được mà người được thi hành án không nhận để thi hành án theo quy định tại khoản 3 Điều 104 Luật Thi hành án dân sự.
- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn thi hành án khi nhận được yêu cầu hoãn thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị ít nhất 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế thi hành án đã được ấn định trong quyết định cưỡng chế; Trường hợp cơ quan thi hành án nhận được yêu cầu hoãn thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị ít hơn 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế đã được ấn định trong quyết định cưỡng chế thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền quyết định hoãn thi hành án khi xét thấy cần thiết.
- Trường hợp vụ việc đã được thi hành một phần hoặc đã được thi hành xong thì cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản thông báo ngay cho người yêu cầu hoãn thi hành án.
- Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định của Toà án chỉ được yêu cầu hoãn thi hành án một lần để xem xét kháng nghị nhằm tránh hậu quả không thể khắc phục được.
- Thời hạn hoãn thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định không quá 03 tháng, kể từ ngày ra văn bản yêu cầu hoãn thi hành án; trong thời gian hoãn thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án.

2. Thời hạn ra quyết định hoãn thi hành án:
Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2020, 2022, 2024), sau đây gọi là Luật thi hành án dân sự, quy định về thời hạn ra quyết định hoãn thi hành án và việc tiếp tục thi hành án như sau:
- Thời hạn ra quyết định hoãn thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ hoãn thi hành án quy định tại khoản 1 Điều này.
- Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì phải ra ngay quyết định hoãn thi hành án khi nhận được yêu cầu của người có thẩm quyền.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi căn cứ hoãn thi hành án quy định tại khoản 1 Điều này không còn, hết thời hạn hoãn thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khi nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền kháng nghị về việc không có căn cứ kháng nghị thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định tiếp tục thi hành án.
3. Một số lưu ý thực tiễn:
- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định hoãn thi hành án theo quy định tại các trường hợp về sức khỏe, năng lực hành vi dân sự hoặc chưa xác định được địa chỉ trong trường hợp người phải thi hành án phải tự mình thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định.
- Trường hợp đương sự có tài sản khác ngoài tài sản đã được kê biên, cơ quan thi hành án có thể xử lý tài sản đó để thi hành án theo quy định tại Điều 14 Nghị định 62/2015/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung năm 2016, 2020, 2024)
- Trong thực tế, việc áp dụng các căn cứ hoãn thi hành án có thể phát sinh tranh chấp, đòi hỏi sự tư vấn, hỗ trợ từ luật sư có kinh nghiệm để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
4. Kết luận
Mặc dù, các trường hợp hoãn thi hành án dân sự đã được pháp luật quy định rõ ràng, chi tiết nhằm mục đích bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên trong quá trình thi hành án. Trên thực tế do tính chất phức tạp của từng vụ việc, phát sinh rất nhiều vướng mắc và tranh chấp khác nhau nên Để tránh những hệ lụy pháp lý không đáng có, đương sự nên:
- Chủ động hiểu rõ quyền, nghĩa vụ của mình.
- Tham khảo ý kiến luật sư khi có tranh chấp hoặc vướng mắc pháp lý về thi hành án
- Giám sát, kiến nghị nhằm đảm bảo quy trình hoãn thi hành án được thực hiện đúng luật và đúng thời điểm.

HT Legal VN – Đồng hành cùng bạn trong thi hành án dân sự
Chúng tôi là Công ty luật tiên phong tại Việt Nam trong lĩnh vực hỗ trợ, tư vấn và bảo vệ quyền lợi của đương sự trong thi hành án dân sự. Đội ngũ luật sư của HT Legal VN sẵn sàng:
- Rà soát hồ sơ thi hành án, điều kiện thi hành án và vấn đề pháp lý có liên quan khác
- Phân tích căn cứ hoãn, tạm đình chỉ, cưỡng chế thi hành, phát mại tài sản để kịp thời có phương án xử lý theo quy định.
- Đại diện làm việc với cơ quan thi hành án, đảm bảo thủ tục đúng luật, hiệu quả nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
CÔNG TY LUẬT TNHH HT LEGAL VN
Đồng hành pháp lý – Chuyên sâu, hiệu quả, tín thác
HT Legal VN hân hạnh được đồng hành và cung cấp dịch vụ pháp lý cho Quý khách hàng theo địa chỉ sau:
Văn phòng TP. Hồ Chí Minh
• VP1: 12 Hẻm 602/37 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh
• VP2: 207B Nguyễn Phúc Chu, phường Tân Sơn, TP. Hồ Chí Minh
Văn phòng TP. Hà Nội
• VP3: 5 Ngách 252/115 phố Tây Sơn, phường Đống Đa, TP. Hà Nội
📧 Email: info@htlegalvn.com
📞 Hotline: 09 6161 4040 – 09 2222 4040
