CHECKLIST LƯU Ý VỀ PHÍ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ KHI NHẬN TIỀN, TÀI SẢN

Trong thi hành án dân sự, người được thi hành án thường quan tâm đến việc khi nào được nhận tiền, tài sản theo bản án, quyết định. Tuy nhiên, bên cạnh kết quả thi hành án, người được thi hành án cũng cần lưu ý đến phí thi hành án dân sự.
Từ ngày 01/7/2026, phí thi hành án dân sự được thực hiện theo Thông tư số 72/2026/TT-BTC ngày 23/6/2026 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự.
Việc nắm rõ các nội dung cơ bản về phí thi hành án dân sự giúp người dân, doanh nghiệp chủ động hơn khi nhận tiền, tài sản; đồng thời hạn chế nhầm lẫn trong quá trình làm việc với cơ quan thi hành án dân sự.
Dưới đây là một số nội dung cần lưu ý.
1. Xác định đúng số tiền, giá trị tài sản thực nhận
Phí thi hành án dân sự được xác định trên cơ sở số tiền, giá trị tài sản thực nhận của người được thi hành án.
Do đó, cần phân biệt rõ:
- Số tiền, tài sản được tuyên trong bản án, quyết định;
- Số tiền, tài sản yêu cầu thi hành án;
- Số tiền, tài sản thực tế được nhận;
- Trường hợp nhận một lần hoặc nhận nhiều lần.
Không phải trong mọi trường hợp, phí thi hành án dân sự đều được tính trên toàn bộ số tiền, tài sản mà bản án, quyết định đã tuyên. Yếu tố quan trọng cần xác định là giá trị thực nhận.
2. Lưu ý trường hợp không chịu phí, miễn phí, giảm phí
Khi xác định phí thi hành án dân sự, người được thi hành án cần lưu ý vụ việc của mình có thuộc trường hợp không chịu phí, được miễn phí hoặc được giảm phí theo quy định hay không.
Một số khoản tiền, tài sản thường cần lưu ý gồm:
- Tiền cấp dưỡng;
- Tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tinh thần;
- Tiền lương, tiền công lao động;
- Trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc;
- Bảo hiểm xã hội;
- Khoản tiền, tài sản theo yêu cầu thi hành án không vượt quá 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;
- Tiền, tài sản được thi hành trước khi có quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện thi hành án.
Ngoài các trường hợp không chịu phí, người được thi hành án cũng cần lưu ý việc miễn phí, giảm phí thi hành án dân sự phải căn cứ vào điều kiện cụ thể và tài liệu chứng minh phù hợp.
Đối với miễn phí, người được thi hành án cần có tài liệu chứng minh thuộc nhóm đối tượng được miễn theo quy định. Đối với giảm phí, cần có căn cứ thể hiện điều kiện được giảm phí, chẳng hạn như việc cung cấp thông tin, xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án hoặc các căn cứ khác theo quy định của Thông tư 72/2026/TT-BTC.
Vì vậy, trong quá trình làm việc với cơ quan thi hành án dân sự, người được thi hành án nên chuẩn bị hồ sơ, chứng từ liên quan để việc xác định trường hợp không chịu phí, miễn phí hoặc giảm phí được thực hiện rõ ràng, đúng căn cứ.
3. Lưu ý biểu phí thi hành án dân sự
Theo Thông tư 72/2026/TT-BTC, mức phí thi hành án dân sự được xác định theo số tiền, giá trị tài sản thực nhận.
| Số tiền, giá trị tài sản thực nhận | Mức phí thi hành án dân sự |
| Từ trên 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở đến 5 tỷ đồng | 3% |
| Trên 5 tỷ đồng đến 7 tỷ đồng | 150 triệu đồng + 2% phần vượt 5 tỷ đồng |
| Trên 7 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 190 triệu đồng + 1% phần vượt 7 tỷ đồng |
| Trên 10 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng | 220 triệu đồng + 0,5% phần vượt 10 tỷ đồng |
| Trên 15 tỷ đồng | 245 triệu đồng + 0,01% phần vượt 15 tỷ đồng |
Điểm cần đặc biệt lưu ý là mức 0,01% đối với phần vượt trên 15 tỷ đồng. Đây không phải là 0,1%. Việc nhầm lẫn tỷ lệ này có thể làm số phí chênh lệch đáng kể trong các vụ việc có giá trị lớn.
4. Lưu ý trường hợp tự giao nhận tiền, tài sản
Không phải mọi trường hợp đều áp dụng 100% mức phí theo biểu phí.
Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án nhưng chưa ra quyết định cưỡng chế, hoặc đã ra quyết định cưỡng chế nhưng chưa thực hiện cưỡng chế, nếu các bên tự giao nhận tiền, tài sản cho nhau không thông qua cơ quan thi hành án dân sự thì người nộp phí phải nộp 1/3 mức phí thi hành án dân sự, trừ trường hợp không chịu phí theo quy định.
Trong trường hợp này, các bên nên lập văn bản giao nhận rõ ràng, có chứng từ thanh toán, xác nhận nghĩa vụ đã thực hiện và thông báo phù hợp cho cơ quan thi hành án dân sự.
5. Lưu ý trường hợp cơ quan thi hành án đã thu tiền, tài sản hoặc đã cưỡng chế
Trường hợp hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà cơ quan thi hành án dân sự đã thu được tiền, tài sản hoặc đã thực hiện việc cưỡng chế thi hành án thì người nộp phí phải nộp 100% mức phí thi hành án dân sự tính trên số tiền, giá trị tài sản thực nhận.
Do đó, thời điểm thi hành án, cách thức các bên thực hiện nghĩa vụ và mức độ phối hợp trong quá trình thi hành án có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ phí.
6. Lưu ý khi nhận tiền, tài sản nhiều lần
Trong thực tế, người được thi hành án có thể không nhận toàn bộ tiền, tài sản trong một lần mà nhận thành nhiều đợt.
Khi đó, cần theo dõi:
- Số tiền, giá trị tài sản từng lần nhận;
- Tổng giá trị lũy kế đã nhận;
- Số phí đã nộp ở các lần trước;
- Số phí còn phải nộp;
- Trường hợp được giảm phí, nếu có.
Nguyên tắc cần lưu ý là tổng số phí thi hành án dân sự của các lần nhận phải được xác định tương ứng với số phí phải nộp nếu nhận toàn bộ số tiền, tài sản trong một lần.
7. Lưu ý trường hợp bù trừ nghĩa vụ thi hành án
Trong một số vụ việc, các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ với nhau. Khi đó, cơ quan thi hành án dân sự có thể thực hiện bù trừ nghĩa vụ thi hành án theo quy định.
Trường hợp bù trừ nghĩa vụ thi hành án giữa các đương sự, phí thi hành án dân sự được xác định trên số tiền, giá trị tài sản được nhận trước khi thực hiện bù trừ nghĩa vụ thi hành án.
Vì vậy, người được thi hành án cần lưu ý không chỉ số tiền còn lại sau bù trừ, mà cả giá trị được xác định trước khi bù trừ nghĩa vụ.
8. Lưu ý khi nhận thông báo về phí thi hành án dân sự
Khi nhận thông báo liên quan đến phí thi hành án dân sự, người dân và doanh nghiệp nên đối chiếu các thông tin cơ bản sau:
- Người nộp phí;
- Số tiền, giá trị tài sản thực nhận;
- Căn cứ tính phí;
- Mức phí áp dụng;
- Số phí đã nộp trước đó, nếu có;
- Trường hợp không chịu phí, miễn phí, giảm phí, nếu có;
- Thời điểm thu hoặc khấu trừ phí.
Việc đối chiếu này nhằm bảo đảm quá trình thi hành án được thực hiện rõ ràng, đúng căn cứ và hạn chế phát sinh nhầm lẫn không cần thiết.
9. Khuyến nghị của HT Legal VN
Từ góc độ kiểm soát rủi ro pháp lý, HT Legal VN khuyến nghị người dân và doanh nghiệp:
Thứ nhất, nên dự liệu phí thi hành án dân sự ngay từ giai đoạn yêu cầu thi hành án, nhất là trong các vụ việc có giá trị lớn.
Thứ hai, cần xác định đúng số tiền, giá trị tài sản thực nhận, thay vì chỉ căn cứ vào số tiền, tài sản được tuyên trong bản án, quyết định.
Thứ ba, cần lưu ý các trường hợp không chịu phí, miễn phí, giảm phí để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Thứ tư, trong trường hợp tự giao nhận tiền, tài sản, cần lập văn bản rõ ràng, có chứng từ và thông báo phù hợp cho cơ quan thi hành án dân sự.
Thứ năm, đối với vụ việc nhận tiền, tài sản nhiều lần, nên lập bảng theo dõi riêng để kiểm soát số tiền đã nhận, số phí đã nộp và số phí còn phải nộp.
Thứ sáu, khi có vướng mắc về cách tính phí, người dân và doanh nghiệp nên trao đổi, đề nghị cơ quan thi hành án dân sự hướng dẫn hoặc tham khảo ý kiến pháp lý để có phương án xử lý phù hợp.
10. Kết luận
Phí thi hành án dân sự là khoản nghĩa vụ tài chính có thể ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền, giá trị tài sản thực nhận của người được thi hành án.
Việc hiểu đúng cách xác định phí, các trường hợp không chịu phí, miễn phí, giảm phí, trường hợp chỉ phải nộp 1/3 mức phí, nhận tiền nhiều lần hoặc bù trừ nghĩa vụ thi hành án sẽ giúp người dân và doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình thi hành án.
Trong thi hành án dân sự, sự chủ động, rõ ràng và đúng căn cứ pháp lý luôn là yếu tố quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và hạn chế tranh chấp phát sinh.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
- Thông tư số 72/2026/TT-BTC ngày 23/6/2026 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự.
